ĐIỀU KIỆN GÓP VỐN BẰNG TÀI SẢN KHI THÀNH LẬP CÔNG TY?

      Cùng với sự phát triển của xã hội, trên thị trường nhu cầu thành lập công ty ngày càng cao. Có 1 câu hỏi Quý khách hàng gửi đến Riway là “Tôi đang có 1 nhà xưởng trị giá 2 tỷ, tôi muốn thành lập công ty góp vốn bằng nhà xưởng này được không?” Nhận thấy được việc các cá nhân vẫn còn chưa nắm rõ được quy định về trường hợp góp vốn bằng tài sản khi thành lập công ty như thế nào? Những vấn đề cần lưu ý khi góp vốn bằng tài sản. Hãy cùng Riway Legal tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Điều kiện góp vốn bằng tài sản khi thành lập Công ty

I, Điều kiện góp vốn bằng tài sản khi thành lập công ty

   1. Tài sản để góp vốn là gì?

      Căn cứ Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020 quy định tài sản góp vốn bao gồm:

+   Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

+   Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản trên mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

  => Vậy, ví dụ như góp vốn bằng nhà xưởng thì vẫn được trong trường hợp nhà xưởng đó có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc quyền sở hữu của cá nhân hoặc tổ chức có dự định thành lập công ty

   2. Quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang cho doanh nghiệp

      Theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về việc khi thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp, thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh và Cổ đông Công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định như sau:

+   Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm Thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

+   Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

   3. Quy định về định giá tài sản khi góp vốn bằng tài sản khi Thành lập Công ty

      Căn cứ Khoản 1,2 Điều 36 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về việc Định giá tài sản bao gồm:

+   Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

+   Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

+   Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

=> Vậy theo quy định trên thì:

    • Tài sản góp vốn khi thành lập công ty, không phải là tiền đồng Việt Nam thì phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.
    • Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

   4. Hồ sơ có góp vốn bằng tài sản khi thành lập Công ty

      Căn cứ Khoản 2 Điều 35 Luật doanh nghiệp 2020 quy định việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn khi thành lập Công ty thì trước khi thành lập các cá nhân, tổ chức góp vốn phải có Biên bản giao nhận tài sản góp vốn.

      Ngoài ra tại Điều 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về nguyên tắc quản lý tài sản cố định là “Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.”

      Bên cạnh đó tại điểm 2.15 Phụ lục 04 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần thì Chứng từ đối với tài sản góp vốn là Biên bản chứng nhận góp vốn, Biên bản giao nhận tài sản.

      Nội dung này cũng được quy định tại Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

+   Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.

+   Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được Hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn.

=>  Như vậy, để thực hiện góp vốn bằng tài sản khi thành lập công ty ngoài những giấy tờ theo từng loại hình doanh nghiệp mà Riway đã chia sẻ thì các cá nhân, tổ chức cần chuẩn bị thêm Biên bản chứng nhận góp vốn, Biên bản giao nhận tài sản.

II. Những vấn đề cần lưu ý sau khi Công ty được thành lập bằng hình thức góp vốn bằng tài sản

      Sau khi thành lập Công ty qua hình thức góp vốn bằng tài sản, để tránh những vấn đề phát sinh thì chủ doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề như sau:

+   Trường hợp tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm Thủ tục Chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Ví dụ: người góp vốn góp một nhà xưởng do mình là chủ sở hữu sẽ phải thực hiện công việc chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền và chịu thuế theo quy định.

+   Trường hợp tài sản không đăng ký quyền sở hữu việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản (trong biên bản phải thể hiện rõ được các nội dung theo quy định của pháp luật).

+   Trường hợp tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi chuyển quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

+   Đối với tài sản của Doanh nghiệp tư nhân mà chủ doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

      Theo quy định của pháp luật,

+   Cá nhân, tổ chức góp vốn phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn là 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+   Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tăng vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

+   Khi người góp vốn không góp đủ hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì  không được coi là thành viên/cổ đông công ty. Nếu chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết thì sẽ có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp.

      Ngoài ra, việc không góp đủ vốn bằng tài sản như đã đăng ký thì phải điều chỉnh vốn theo nguồn vốn thực tế hiện có của cá nhân, tổ chức và bị phạt theo quy định của pháp luật.

      Bên cạnh đó, việc góp vốn bằng tài sản khi thành lập công ty có thể được góp vốn đồng thời bằng tài sản và tiền mặt không, thì theo quy định Luật doanh nghiệp 2020 thì các cá nhân, tổ chức khi góp vốn thành lập Công ty có thể được góp vốn đồng thời bằng tiền mặt (tiền đồng Việt Nam) và tài sản khác.

==========

      Trên đây là những chia sẻ của Riway Legal liên quan đến việc góp vốn bằng tài sản khi thành lập công ty. Hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích với bạn. Nếu còn câu hỏi nào bạn hãy liên hệ chúng tôi để được giải đáp nhé.

>>> XEM THÊM:

      Nếu bạn cần Tư vấn hoặc Hỗ trợ Dịch vụ trọn gói, vui lòng liên hệ với Riway thông qua các kênh sau:

    • Số điện thoại: 0962.605.360 (có thể nhắn trên Zalo)
    • Đến trực tiếp tại Văn phòng: Tầng 3, Toà nhà TSA, 169/1 Võ Thị Sáu, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
    • Hoặc bạn BẤM VÀO ĐÂY để điền thông tin, Riway sẽ gọi lại cho bạn nhé!