CÁCH TÍNH TỶ LỆ CỔ PHẦN KHI CÓ NGƯỜI GÓP VỐN VÀO TRONG CÔNG TY

      Trong công ty cổ phần, vốn điều lệ sẽ được chia thành các phần khác nhau gọi là cổ phần với tỷ lệ tương ứng. Tỷ lệ này sẽ là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như phát sinh các nghĩa vụ. Mỗi cổ đông sẽ có quyền và nghĩa vụ khác nhau tùy thuộc vào tỷ lệ cổ phần mà họ sở hữu. Vậy cách tính tỷ lệ cổ phần vốn góp trong công ty cổ phần được quy định như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

Cách tính tỷ lệ cổ phần vốn góp trong Công ty cổ phần

1. Vốn điều lệ của CTCP là gì?

   –   Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. 

   –   Đồng thời, Vốn điều lệ là cơ sở để xác định tỷ lệ phần vốn góp hay sở hữu cổ phần của thành viên, cổ đông trong công ty. Thông qua đó làm cơ sở cho việc phân chia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa các thành viên, cổ đông trong công ty.

   –   Thời hạn góp vốn điều lệ vào công ty cổ phần:

  • Thời hạn góp VĐL vào CTCP là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này, các cổ đông phải thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập CTCP.
  • Nếu hết thời hạn 90 ngày mà các cổ đông không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký thì CTCP phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã thanh toán trong thời hạn 30 ngày.

   –   Không những vậy, Vốn điều lệ được xem là cam kết trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp với khách hàng, đối tác. Do đó, vốn điều lệ càng cao, thì độ tin cậy của khách hàng, đối tác với doanh nghiệp càng lớn.

2. Cách tính tỷ lệ cổ phần được thực hiện như thế nào?

   –   Khác với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, số vốn góp trong công ty cổ phần không chỉ quy ra tỷ lệ mà còn phải tính ra cổ phần vốn góp cụ thể. Khi thực hiện góp vốn cổ đông có thể góp vốn bằng tiền hoặc tài sản. Tuy nhiên, để có thể tính tỷ lệ cổ phần chính xác thì phần vốn góp này đều phải quy ra thành tiền.

   –   Tỷ lệ sở hữu cổ phần vốn góp được tính bằng số cổ phần mà cá nhân, tổ chức sở hữu trên tổng số cổ phần công ty đã phát hành nhân 100 (%).

+   Công thức để tính tỷ lệ cổ phần vốn góp như sau: Tỷ lệ cổ phần = (Số cổ phần sở hữu/Tổng số cổ phần) x 100

+   Cách tính tổng số cổ phần: Tổng số cổ phần = Số vốn điều lệ/mệnh giá 1 cổ phần

Ví dụ: Công ty Cổ phần ABC thành lập với sự góp vốn của 3 cổ đông với mức vốn điều lệ là 2.000.000.000 đồng. Cổ đông 1 góp 1.000.000.000 đồng, cổ đông 2 góp 700.000.000 đồng và cổ đông 3 góp 300.000.000 đồng. Vậy tỷ lệ cổ phần được tính như thế nào?

Mệnh giá cổ phần phổ thông là 10.000 đồng/1 cổ phần phổ thông. Do đó tổng số cổ phần sẽ là 200.000 cổ phần, số cổ phần cổ đông 1,2,3 lần lượt là 100.000, 70.000, 30.0000.

Áp dụng theo công thức tính tỷ lệ cổ phần ta có:

+   Tỷ lệ cổ phần của cổ đông 1 = 100.000/200.000 *100 = 50%

+   Tỷ lệ cổ phần của cổ đông 2 =   70.000/200.000 *100 = 35%

+   Tỷ lệ cổ phần của cổ đông 3 =   30.000/200.000 *100 = 15%

3. Hình thức và nghĩa của việc sở hữu cổ phần trong Công ty cổ phần

   a, Hình thức sở hữu cổ phần:

      Cá nhân muốn trở thành cổ đông sở hữu cổ phần trong công ty có thể thực hiện góp vốn bằng các hình thức như sau:

+   Góp vốn thành lập công ty và trở thành cổ đông sáng lập

+   Mua thêm cổ phần do công ty phát hành

+   Nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế cổ phần

   b, Ý nghĩa việc sở hữu cổ phần:

   –   Khi sở hữu cổ phần trong công ty cổ phần, cổ đông sẽ được hưởng các quyền lợi sau đây tương ứng với tỷ lệ cổ phần sở hữu:

+   Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

+   Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

+   Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần

+   Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật không cho phép

+   Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình;

+   Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;

+   Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

   –   Ngoài ra, đối với các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi ngoài các quyền lợi trên sẽ được hưởng thêm các quyền lợi sau đây:

+   Sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết: sở hữu số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông

+   Sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức: Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm

+   Sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại: cổ đông sở hữu cổ phần này sẽ được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại và Điều lệ công ty.

      Như vậy có thể thấy, việc sở hữu cổ phần trong công ty sẽ là cơ sở để chi trả cổ tức và phát sinh các nghĩa vụ liên quan dựa trên số tỷ lệ cổ phần mà cổ đông sở hữu. Do đó, cổ đông phải nắm được cách tính tỷ lệ cổ phần để xác định được các quyền lợi và nghĩa vụ đối với số cổ phần mà bản thân đang sở hữu.

========================

Trên đây là những chia sẻ của Riway liên quan đến việc tính tỷ lệ cổ phần khi có người góp vốn vào Công ty. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn!

>>> XEM THÊM:

      Nếu bạn cần Tư vấn hoặc Hỗ trợ Dịch vụ trọn gói, vui lòng liên hệ với Riway thông qua các kênh sau:

    • Số điện thoại: 0962.605.360 (có thể nhắn trên Zalo)
    • Đến trực tiếp tại Văn phòng: Tầng 3, Toà nhà TSA, 169/1 Võ Thị Sáu, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
    • Hoặc bạn BẤM VÀO ĐÂY để điền thông tin, Riway sẽ gọi lại cho bạn nhé!