ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

      Các yêu cầu pháp lý cơ bản đối với việc thành lập doanh nghiệp là những thông tin bạn cần nắm rõ để có sự chuẩn bị cho bước đầu của quá trình khởi nghiệp. Dưới đây là bài viết trình bày những vấn đề pháp lý liên quan đến điều kiện thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên (công ty TNHH 2 thành viên) theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành.

Điều kiện Thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên

1. Tại sao nên lựa chọn mô hình Công ty TNHH 2 thành viên trở lên?

      Theo thống kê, công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay. Lựa chọn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên trở thành một sự lựa chọn ưu tiên thay vì thành lập Công ty cổ phần khi có nhiều người cùng tham gia kinh doanh với bạn (02 thành viên trở lên) bởi vì công ty TNHH 2 thành viên trở lên có những đặc tính pháp lý phù hợp với mô hình kinh doanh vừa và nhỏ:

  • Công ty TNHH có tư cách pháp nhân. Điều này sẽ hạn chế được rủi ro cho các thành viên góp vốn khi họ chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty;
  • Mô hình tổ chức công ty gọn nhẹ và đơn giản hơn, không có quá nhiều chức danh như Công ty Cổ phần;
  • Số lượng thành viên công ty TNHH không nhiều và giữa các thành viên thường có mối quan hệ quen biết, tin tưởng, vì thế việc quản lý, vận hành công ty cũng đơn giản hơn;
  • Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên thành viên công ty có thể kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự tham gia của người lạ tác động vào quá trình kinh doanh của công ty.
  Công ty TNHH hai thành viên trở lên Công ty cổ phần
Số lượng thành viên góp vốn Tối thiểu: 02 thành viên Tối đa: 50 thành viên Tối thiểu: 03 thành viên Tối đa: không giới hạn
Thay đổi thành viên/cổ đông, thay đổi tỷ lệ vốn góp/ tỷ lệ sở hữu cổ phần Được kiểm soát chặt chẽ hơn khi thay đổi phải đăng ký với Sở Kế hoạch đầu tư. Không cần đăng ký tại Sở kế hoạch đầu tư.
Huy động vốn Hạn chế hơn trong việc huy động vốn, không được phát hành cổ phiếu. Khả năng huy động vốn cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng.
Chuyển nhượng vốn Việc chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự tham gia của người lạ tác động vào quá trình kinh doanh của công ty. Việc chuyển nhượng tương đối dễ dàng, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.
Bộ máy quản lý công ty Tinh gọn, đơn giản (gồm có: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc).

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát.
Phức tạp hơn (gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát,…) và được pháp luật quy định chặt chẽ hơn.
Quản lý công ty Việc quản lý và điều hành công ty đơn giản hơn, thông qua các vấn đề của công ty qua hình thức biểu quyết tại cuộc họp hội đồng thành viên tương ứng với tỷ lệ góp vốn của các thành viên. Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, và cũng có thể có sự mâu thuẫn nhau về lợi ích giữa các cổ đông.

      Nhìn chung, xét ở khía cạnh nhà đầu tư mới khởi nghiệp, bạn nên chọn thành lập công ty TNHH 2 thành viên vì sẽ ĐƠN GIẢN HƠN khi thực hiện các thủ tục hành chính và vấn đề vận hành công ty.

      Hơn thế nữa, trong tương lai nếu bạn có mong muốn thay đổi loại hình công ty TNHH 2 thành viên sang loại hình công ty cổ phần, mở rộng quy mô kinh doanh, có sự tham gia của nhiều thành viên khác, phát triển công ty mạnh mẽ hơn, bạn hoàn toàn có thể dễ dàng thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Điều kiện thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

   2.1. Số lượng thành viên

      Như tên gọi, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 2 người trở lên cùng tham gia thành lập công ty và cùng chịu trách nhiệm về các vấn đề phát sinh như khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.

      Số lượng thành viên tối đa không được vượt quá 50 thành viên.Thành viên góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên không bị bó buộc chỉ là cá nhân. Có thể là công dân Việt Nam hoặc nhà đầu tư nước ngoài; tổ chức có thể là các tổ chức kinh tế trong nước hoặc tổ chức kinh tế ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam đều có quyền góp vốn vào công ty TNHH 2 thành viên trở lên trừ trường hợp sau đây:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.

      Theo khoản 3 Điều 14 Luật viên chức 2020 quy định viên chức được góp vốn nhưng không được tham gia quản lý, điều hành công ty. Như vậy, viên chức không thể tham gia góp vốn vào công ty TNHH bởi vì khi viên chức tham gia loại hình doanh nghiệp này sẽ có tư cách là thành viên góp vốn mà theo luật định thành viên góp vốn sẽ giữ vai trò quản lý, điều hành công ty.   

      (?)  Người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động ở công ty khác có được góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên không?

      Hiện nay, pháp luật chưa có quy định nào cấm người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động ở công ty khác góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Như vậy, trên nguyên tắc được làm những gì pháp luật không cấm, người đang có hợp đồng lao động ở công ty khác, đồng thời không thuộc trường hợp vẫn có thể góp vốn thành lập công ty TNHH.

      (?)  Trường hợp các thành viên công ty TNHH 2 thành viên rút vốn dẫn đến công ty chỉ còn một thành viên thì phải làm như thế nào?

      Đối với loại hình công ty này, trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty cần lưu ý 2 nội dung sau:

  • Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,
  • Thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

      Theo đó, một thành viên trong công ty nhận chuyển nhượng toàn bộ 100% phần vốn góp của các thành viên khác.

   2.2. Vốn điều lệ thành lập công ty

      Vốn điều lệ Công ty TNHH 2 thành viên là vốn do các thành viên cam kết góp khi tham gia thành lập công ty. Mức vốn này bạn có thể kê khai dựa trên khả năng tài chính của thành viên hoặc lĩnh vực công ty sẽ kinh doanh. Nhà đầu tư sẽ tự chịu trách nhiệm tương ứng với mức vốn mà bạn kê khai và không có yêu cầu phải chứng minh số vốn này nếu bạn không hoạt động kinh doanh trong các ngành, nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định (mức vốn điều lệ tối thiểu).

      Tuy nhiên, bạn nên cân nhắc trước khi kê khai vốn điều lệ vì:

  • Nếu kê khai vốn điều lệ quá thấp sẽ ảnh hưởng đến niềm tin của các khách hàng, đối tác đối với công ty.
  • Nếu kê khai vốn điều lệ quá cao dẫn đến nguy cơ rủi ro cao hơn vì bạn sẽ tự chịu trách nhiệm tương ứng với mức vốn mà bạn kê khai.

      Thời gian góp vốn điều lệ công ty sẽ là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản). Sau thời hạn này nếu các thành viên không góp đủ thì sẽ phải điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp.

      Cơ quan đăng ký kinh doanh KHÔNG yêu cầu phải chứng minh số vốn này nếu bạn không hoạt động kinh doanh trong các ngành, nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định (mức vốn điều lệ tối thiểu). Trên thực tế, không có cơ quan nào kiểm tra vốn điều lệ công ty. Doanh nghiệp chỉ cần kinh doanh đúng luật và chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ mà mình đăng ký, đảm bảo nghĩa vụ đối với người lao động, đối tác, chủ nợ khi xảy ra các vấn đề liên quan đến giải thể, phá sản.

   2.3. Tên công ty

      Tên công ty bao gồm 03 loại: tên công ty bằng tiếng Việt, tên công ty bằng tiếng nước ngoài và tên công ty viết tắt.

      Trong đó:

  • Tên công ty bằng tiếng Việt là yêu cầu bắt buộc và phải bảo đảm có ít nhất hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH) và tên riêng.
  • Ngoài ra, trên thực tế, nhiều công ty còn sử dụng thêm tên lót cho tên công ty như “Sản xuất hàng tiêu dùng”, “dệt may”, “in ấn”…thể hiện hoạt động kinh doanh chính của công ty. Đây là một thành tố có thể có hoặc không, thêm tên lót cũng là một cách thức để xử lý khi tên riêng công ty và loại hình công ty bạn lựa chọn trùng với tên công ty đã đăng ký trước.
  • Đối với cụm từ “hai thành viên trở lên”, đây không phải là thành tố bắt buộc phải có tên công ty, nhưng thực tế tên công ty chỉ bắt buộc có loại hình doanh nghiệp là TNHH.

      Lưu ý: Bạn nên tham khảo trước tên các công ty khác trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để tránh đặt tên công ty mình trùng hoàn toàn hoặc gây nhầm lẫn với công ty khác đã đăng ký trước đó, bởi vì đặt tên trùng hoặc cố tình gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó là một trong các trường hợp cấm của pháp luật, ngoài:

  • Sử dụng từ ngữ ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội,…

      Tên trùng là tên giống nhau cả về loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Thông thường, tên riêng được nhiều người lựa chọn là những tên đẹp, mang ý nghĩa của sự phát triển như là “Phát Đạt”, “Thịnh Vượng”, “Thành Công”… nên dẫn đến việc trùng tên.

      Bấm vào link để truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn

Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

   2.4. Địa chỉ trụ sở công ty

      Trụ sở của công ty là địa điểm liên lạc, giao dịch của công ty; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

      Bạn có thể lựa chọn đặt trụ sở tại những địa điểm như:

  • Thuê văn phòng ảo,
  • Thuê coworking space (văn phòng chia sẻ),
  • Thuê officetel,
  • Thuê toà nhà văn phòng,
  • Đặt trụ sở tại nhà riêng của chủ doanh nghiệp (trừ nhà chung cư có mục đích để ở),

      Khi bạn thuê một tòa nhà/chung cư để làm trụ sở công ty thì bạn cần phải kiểm tra, đảm bảo được rằng căn hộ đó có chức năng thương mại/ làm văn phòng thì địa chỉ đó mới được chấp nhận để được làm trụ sở công ty.

     Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ không yêu cầu bạn phải chứng minh địa chỉ này đúng là nơi diễn ra hoạt động kinh doanh của công ty bạn, nhưng sẽ có cơ quan thuế đến để kiểm tra hoạt động kinh doanh của công ty.

   2.5. Đăng ký ngành, nghề kinh doanh

      Bạn sẽ không được cấp phép kinh doanh nếu đăng ký kinh doanh các ngành, nghề bị cấm kinh doanh theo Luật Đầu tư 2020.

      Ngoài các ngành, nghề đó bạn có thể đăng ký bất kỳ ngành, nghề nào bạn mong muốn và hoàn toàn có thể đăng ký thêm các ngành, nghề khác nhằm dự trù cho dự án phát triển công ty trong tương lai.

      Luật doanh nghiệp 2020 không giới hạn số lượng ngành, nghề tối đa có thể đăng ký và cũng không buộc phải đăng ký ngành, nghề nào thì phải đưa ngay ngành nghề đó vào hoạt động kinh doanh.Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, bạn sẽ kê khai ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được quy định tại Quyết định Số: 27/2018/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

     Nếu bạn kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định thì bạn phải đáp ứng điều kiện này tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khác, thì không nhất thiết phải đáp ứng đủ các điều kiện tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

     Thông thường, bạn cần phải đáp ứng các điều kiện này sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và trước khi tiến hành kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký đó.

3. Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên cần những gì?

      Hồ sơ thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên cần có:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập;
  • Điều lệ Công ty;
  • Danh sách thành viên góp vốn (đối với Công ty TNHH Hai thành viên trở lên);
  • Giấy ủy quyền của người thay mặt thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp (nếu có);
  • Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân:
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, người đại diện theo pháp luật: CMND/CCCD còn thời hạn của các thành viên, cổ đông sáng lập công ty;…
    •  Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp…
  • Và một số giấy tờ khác tùy vào ngành, nghề kinh doanh.

      Hồ sơ được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở.

4. Chi phí thành lập công ty là bao nhiêu?

      Ngoài vốn điều lệ thành lập công ty mà bạn đã kê khai trước đó, bạn cần bỏ ra thêm một khoản chi phí khác như sau:

    • Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng;
    • Phí Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng (do chính sách khuyến khích khởi nghiệp mà có các mức khác nhau ở từng tỉnh);
    • Chi phí khắc dấu doanh nghiệp: 300.000 – 500.000 đồng (phụ thuộc vào chất lượng con dấu);
    • Chi phí mở tài khoản ngân hàng cho công ty: mở tài khoản ngân hàng không mất phí, một số ít ngân hàng yêu cầu ký quỹ trong tài khoản (1.000.000 đồng);
    • Chi phí mua chữ ký số token: 1.000.000 – 2.000.000 đồng (tùy vào loại chữ ký số, nhà cung cấp, số năm sử dụng);
    • Chi phí phát hành hóa đơn điện tử: 1.000.000 – 2.000.000 đồng/300-500 số (tùy vào nhà cung cấp và số hóa đơn);
    • Một số chi phí khác: chi phí in ấn, thiết kế bảng hiệu; chi phí trang thiết bị vật chất; chi phí yêu cầu thực hiện dịch vụ đăng ký thành lập công ty;…

5. Sau khi thành lập công ty sẽ có những nghĩa vụ gì?

      Sau khi công ty đã được thành lập, bạn vẫn phải cần phải thực hiện một số nghĩa vụ khác trước khi chính thức đi vào hoạt động kinh doanh:

    • Treo bảng hiệu tại trụ sở công ty;
    • Khắc dấu của doanh nghiệp (bạn có thể khắc dấu tại bất kỳ đơn vị dịch vụ khắc dấu nào mà không buộc phải khắc dấu tại cơ quan công an và thông báo như trước đây);
    • Mua chữ ký số (Token);
    • Mở tài khoản ngân hàng cho công ty;
    • Làm thủ tục khai thuế ban đầu tại Cơ quan quản lý thuế;
    • Đăng ký hóa đơn điện tử và thông báo phát hành hóa đơn;
    • Nộp tờ khai lệ phí môn bài và nộp lệ phí môn bài;

      Lệ phí môn bài sẽ được miễn vào năm đầu tiên. Tuy nhiên, công ty vẫn phải kê khai và nộp tờ khai lệ phí môn bài. Và sau đó sẽ được tính dựa trên vốn điều lệ của công ty:

  • Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng, mức lệ phí môn bài: 3 triệu đồng/năm;
  • Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống, mức lệ phí môn bài: 2 triệu đồng/năm.

     Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm video “Những việc cần làm sau khi THÀNH LẬP CÔNG TY – UPDATE 2022” dưới đây:

     Như vậy, Điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên theo Luật doanh nghiệp 2020 đã “thoáng hơn” so với điều kiện thành lập doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2014, tạo cơ hội cho các nhà đầu tư tham gia vào thị trường kinh tế.

     Trên đây là bài viết về Điều kiện thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Hy vọng Riway Legal đã góp một phần nào đó giúp ích cho công tác chuẩn bị của bạn, mở đường cho một chặng đường kinh doanh thuận lợi và phát triển bền vững.

      Nếu còn thắc mắc liên quan đến điều kiện thành lập Công ty hữu hạn hai thành viên trở lên vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn. Số điện thoại: 0962.610.360 (có thể nhắn trên Zalo) HOẶC bạn điền formLiên hệ, Riway sẽ gọi lại cho bạn nhé!