ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH KHÁCH SẠN

      Có thể thấy, hiện nay nhu cầu du lịch của khách du lịch trong và ngoài nước ngày càng cao, cho nên nhu cầu kinh doanh dịch vụ khách sạn nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch cũng tăng lên. Tuy nhiên việc kinh doanh khách sạn là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện, vậy thì điều kiện thành lập Công ty kinh doanh khách sạn là gì? Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn các bước chi tiết về câu hỏi trên.

Điều kiện Thành lập Công ty kinh doanh Khách sạn

1. Loại hình doanh nghiệp

      Hiện nay Luật Doanh nghiệp có 04 loại hình doanh nghiệp, tùy theo vào số lượng thành viên cũng như nhu cầu của chủ doanh nghiệp mà sẽ lựa chọn loại hình doanh nghiệp cho Công ty.

      Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những đặc điểm riêng như sau:

–   Doanh nghiệp tư nhân: nếu bạn muốn sở hữu Công ty một mình, không muốn có sự tham gia, góp vốn của bất kỳ cá nhân nào thì đây là một lựa chọn. Tuy nhiên đối với hình thức này thì chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với Công ty trong mọi vấn đề;

–   Công ty Hợp danh: so với tính phổ biến của loại hình doanh nghiệp này thì gần đây ít chủ thể lựa chọn loại hình doanh nghiệp này, nên bạn có thể cân nhắc thêm;

–   Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH): Bao gồm Công ty TNHH một thành viên & Công ty TNHH hai thành viên trở lên

+  Công ty TNHH một thành viên thì loại hình này sẽ do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu;

+   Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên thì phải đảm bảo có ít nhất 02 thành viên tham gia góp vốn

–   Công ty Cổ phần: Để có thể thành lập Công ty thì cần phải có 03 thành viên trở lên mới đủ điều kiện thành lập;

2. Vốn điều lệ

      Kinh doanh khách sạn là ngành nghề không yêu cầu vốn pháp định nên khi Công ty tiến hành khai vốn điều lệ sẽ dựa vào trách nhiệm tài sản tối đa mà Công ty có thể chịu được khi tiến hành ký kết hợp đồng. Ngoài ra, Công ty không cần phải chứng minh đối với vốn điều lệ mà Công ty đã khai.

      Việc kê khai vốn điều lệ cao hay thấp là tùy vào Công ty. Tuy nhiên Vốn điều lệ chính là sự cam kết trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp với khách hàng, đối tác cho nên:

    • Nếu khai vốn điều lệ cao sẽ tạo được niềm tin cho khách hàng nhưng sẽ khiến Công ty (đặc biệt là những Công ty nhỏ) chịu nhiều áp lực.
      • việc khai vốn điều lệ quá cao cũng dẫn đến việc khai khống vốn điều lệ.
    • Nếu khai vốn điều lệ thấp sẽ giúp chủ doanh nghiệp chịu áp lực ít hơn tuy nhiên sẽ khó tạo niềm tin cho khách hàng, đối tác trong kinh doanh.
      • Đặc biệt, khi doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn từ ngân hàng thì với số vốn điều lệ quá thấp thì có thể sẽ làm cho ngân hàng cảm thấy không tin tưởng để cho vay số vốn vượt ngoài khả năng và vượt ngoài vốn điều lệ của doanh nghiệp.

     Sau 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải góp vốn thành lập công ty đủ và đúng tài sản như đã cam kết. Việc không góp đủ vốn điều lệ sẽ chịu những hình thức chế tài do luật định; đồng thời khi có phát sinh tranh chấp, hoặc phát sinh nợ thì Công ty phải trả được hết số nợ trong số vốn Công ty có.

      Đồng thời việc kê khai vốn điều lệ cũng ảnh hưởng đến mức lệ phí môn bài. Ví dụ:

    • khi Công ty của bạn kê khai vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng thì mức lệ phí môn bài phải đóng là 3 triệu đồng/năm;
    • còn khi kê khai vốn điều lệ từ dưới 10 tỷ đồng thì mức phí môn bài phải đóng hàng năm là 2 triệu đồng.

3. Địa chỉ khách sạn

      Địa chỉ là yêu cầu bắt buộc khi đăng ký thành lập Công ty làm hồ sơ đăng ký thành lập Công ty. Và Công ty phải chịu trách nhiệm đối với địa chỉ Công ty mà mình đã kê khai trong hồ sơ.

      Tránh trường hợp kê khai địa chỉ nhưng khi bị thanh tra, cơ quan thanh tra không thấy có Công ty nào được thành lập tại đây, thì Công ty sẽ bị lập biên bản và bị phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.

       Lưu ý: Không đặt trụ sở Công ty tại những địa điểm không nằm mục đích kinh doanh như nhà chung cư chỉ mục đích để ở, khu tập thể,..

      Một địa chỉ có thể được đăng ký với nhiều Công ty khác nhau. Ví dụ khi Công ty đặt trụ sở ở các tòa nhà văn phòng. Tòa nhà văn phòng là nơi tập hợp nhiều Công ty khác nhau, sẽ tạo cảm giác quy mô, chuyên nghiệp hơn trong mắt khách hàng.

      Hiện tại không có văn bản pháp luật nào quy định khi thành lập Công ty thì phải có hộ khẩu tại tỉnh, thành phố mà Công ty muốn đặt trụ sở. Do đó, dù bạn ở đâu trên khắp lãnh thổ Việt Nam với mong muốn thành lập Công ty thì vẫn được pháp luật cho phép.

4. Tên Công ty

      Tên Công ty vừa mang ý nghĩa của cá nhân chủ sở hữu, vừa mang tính nhận diện Công ty trong một lĩnh vực kinh doanh đối với khách hàng. Cho nên việc lựa chọn tên Công ty cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng.

      Tên Công ty thường sẽ theo cú pháp sau: “Tên loại hình doanh nghiệp + tên lót (nếu có) + tên chính”

–   Tên Công ty, tên hộ kinh doanh được viết bằng tiếng Anh hay tiếng Việt hoặc bằng một từ mang ý nghĩa đặc biệt nào đều được, tuy nhiên khi đặt tên cần tránh trường hợp pháp luật CẤM và tránh tên bị trùng hoặc gây nhầm lẫn với những cái tên đã được đăng ký trước đó.

–   Khi viết tên loại hình doanh nghiệp thì để tránh trường hợp tên quá dài thì bạn có thể viết tắt tên loại hình doanh nghiệp như sau:

+  Công ty Cổ phần có thể viết là Công ty CP hoặc CTCP;

+  Doanh nghiệp tư nhân có thể viết là DNTN;

+  Công ty TNHH một thành viên thì bạn có thể viết Công ty TNHH một thành viên hoặc Công ty TNHH MTV hoặc chỉ cần Công ty TNHH.

+   Công ty TNHH hai thành viên trở lên thì bạn có thể viết Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc Công ty TNHH.

–   Tên lót là đặc điểm không bắt buộc. Nhưng thường được thêm vào một phần để cho khách hàng biết dịch vụ mà Công ty đang kinh doanh, một phần để phân biệt với những Công ty khác trong trường hợp bị trùng tên chính.

5. Cách đăng ký mã ngành nghề

      Khi đăng ký thành lập Công ty, trước hết Công ty cần tiến hành đăng ký ngành nghề kinh doanh tương ứng với ngành nghề mà Công ty muốn kinh doanh.

STT Tên ngành nghề Mã ngành nghề
1   Dịch vụ lưu trú ngắn ngày – Khách sạn 5510
2   Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường) 5610
3   Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới) 5621
4   Dịch vụ ăn uống khác 5629
5   Dịch vụ phục vụ đồ uống 5630
6    Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú:

– Giặt khô, giặt ướt, là… các loại quần áo (kể cả loại bằng da lông) và hàng dệt, được giặt bằng tay, bằng máy giặt;

– Nhận và trả đồ giặt cho khách hàng;

– Giặt chăn, ga, gối đệm, màn, rèm cho khách hàng, kể cả dịch vụ nhận, trả tại địa chỉ do khách yêu cầu.

9620

      Tra cứu thêm ngành nghề kinh doanh tại link: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn (bấm vào để truy cập)

Tra cứu ngành nghề kinh doanh

6. Đăng ký thành lập Công ty kinh doanh Khách sạn 

      Bước 1: Chuẩn bị Hồ sơ thành lập doanh nghiệp 

Hồ sơ bao gồm:

–   Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

–   Điều lệ Công ty;

–   Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc Công ty Cổ phần);

–   Bản sao hợp lệ CCCD/CMND/hộ chiếu của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập, của người đại diện theo pháp luật.

      Bước 2: Nộp Hồ sơ

Nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tỉnh, thành phố nơi Công ty của bạn đặt trụ sở.

Giấy phép đăng ký kinh doanh sẽ được cấp sau 03 – 05 ngày kể từ ngày Sở KH & ĐT nhận được hồ sơ hợp lệ, khi hồ sơ có sai sót thì Công ty sẽ nhận được văn bản thông báo về vấn đề này.

7. Xin giấy phép kinh doanh

* Điều kiện kinh doanh:

    • Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
    • Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;
    • Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.

* Điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ:

    • Có tối thiểu 10 buồng ngủ; có quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung.
    • Có nơi để xe cho khách đối với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn bên đường.
    • Có bếp, phòng ăn và dịch vụ phục vụ ăn uống đối với khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi, khách sạn bên đường.
    • Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.
    • Có nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày.

* Hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh khách sạn:

      Sau khi đáp ứng những điều kiện nêu trên, Công ty tiến hành chuẩn bị hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau để xin Giấy phép kinh doanh:

    • Bản sao công chứng:
      • Giấy đăng ký kinh doanh khách sạn (đối với doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh khách sạn)
      • hoặc Giấy phép đầu tư (nếu là các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài).
    • Bản kê khai cơ sở vật chất, các trang thiết bị sử dụng;
    • Bản kê khai danh sách các cán bộ, công nhân viên của cơ sở;
    • Giấy chứng nhận sức khỏe của các cán bộ, các công nhân viên do y tế cấp;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng hợp pháp mặt bằng nơi đặt trụ sở kinh doanh.

      Nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh, thành phố và trong thời gian thực hiện: 20 – 30 ngày có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

8. Giấy phép khác: Sau khi xin Giấy phép kinh doanh, Công ty cần tiến hành xin cấp những Giấy phép sau:

8.1. Giấy phép phòng cháy chữa cháy:

Giấy phép phòng cháy chữa cháy

      * Điều kiện về phòng cháy chữa cháy:

 +   Tùy thuộc vào số tầng và tổng khối tích của khách sạn mà có các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy khác nhau, căn cứ Nghị định 136/2020/NĐ-CP, chia làm 2 loại:

    • Khách sạn cao dưới 5 tầng và có tổng khối tích dưới 1.500 m3;
    • Khách sạn cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.500 m3 trở lên.

 +   Căn cứ vào chiều cao thực tế của khách sạn mà điều kiện về hồ sơ phòng cháy chữa cháy của cơ sở sẽ khác nhau.

      * Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy:

Công ty nộp 02 bộ hồ sơ gồm những tài liệu sau:

 +   Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy, chữa cháy;

 +   Bản sao Giấy chứng nhận Thẩm duyệt về PCCC và Văn bản nghiệm thu về PCCC đối với cơ sở xây dựng mới hoặc cải tạo;

 +   Bảng thống kê các phương tiện PCCC, phương tiện thiết bị cứu người đã trang bị theo mẫu;

 +   Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở kèm theo Danh sách những nhân viên có “Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC”;

 +   Phương án chữa cháy của cơ sở.

      ==> Cảnh sát PCCC tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và thẩm định cấp Giấy giấy phép phòng cháy chữa cháy. Thời hạn là 20 – 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

8.2. Giấy phép an ninh trật tự:

Giấy phép an ninh trật tự

      *Điều kiện an ninh trật tự:

–    Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

–    Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+   Đối với người Việt Nam không được thuộc các trường hợp: đã bị khởi tố hình sự, có tiền án chưa được xóa án tích, đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù, bị cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện an ninh, trật tự,…

+   Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài, không thuộc trường hợp chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

–    Khách sạn phải có phương án bảo đảm an ninh, trật tự;

–    Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

      * Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

    •  Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh;
    •  Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    •  Bản khai lý lịch kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh;
    •  Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy;

8.3. Xếp hạng sao cho khách sạn:

      Hồ sơ chuẩn bị bao gồm:

    •  Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch;
    •  Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch;
    •  Bản sao có chứng thực Văn bằng, Chứng chỉ, Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và Giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch.

      Sau đó nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền thẩm định bao gồm:

(1) Tổng cục Du lịch thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 04 sao và 05 sao;

(2) Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch từ hạng 01 – 03 sao.

      Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

      Trong thời gian từ 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định công nhận, trường hợp không được công nhận phải có thông báo cụ thể.

      Quyết định công nhận có thời hạn là 05 năm. Sau khi hết thời hạn, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có nhu cầu đăng ký xếp hạng lại.

9. Kiểm tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch

      Trước khi đi vào hoạt động, chậm nhất 15 ngày, cơ sở lưu trú du lịch có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi có cơ sở lưu trú du lịch về những nội dung sau:

1. Tên, loại hình, quy mô cơ sở lưu trú du lịch;

2. Địa chỉ cơ sở lưu trú du lịch, thông tin về người đại diện theo pháp luật;

3. Cam kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch quy định tại Điều 49 Luật Du lịchNghị định 168/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Du lịch.

>>>>> Xem thêm tại video “Điều kiện Thành lập Công ty kinh doanh Khách sạn” dưới đây:

Trên đây là những chia sẻ của Riway về điều kiện thành lập Công ty kinh doanh khách sạn mà bạn cần lưu ý để đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, cũng như đủ điều kiện vận hành khách sạn thật thành công. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với bạn.

      Nếu bạn cần Tư vấn hoặc Hỗ trợ Dịch vụ trọn gói, vui lòng liên hệ với Riway thông qua các kênh sau:

    • Số điện thoại: 0962.605.360 (có thể nhắn trên Zalo)
    • Đến trực tiếp tại Văn phòng: Tầng 3, Toà nhà TSA, 169/1 Võ Thị Sáu, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
    • Hoặc bạn BẤM VÀO ĐÂY để điền thông tin, Riway sẽ gọi lại cho bạn nhé!